biểu thuế xuất nhập khẩu năm 2014

biểu thuế xuất nhập khẩu năm 2014

Áp dụng năm 2013 và năm 2014

EXPORT – IMPORT TARIFF AND VALUE ADDED TAX ON IMPORTS
AHTN 2012 – MFN/WTO – ATIGA – ACFTA – AKFTA – AJCEP – VJEPA – AANZFTA – AIFTA – VAT
193 – 161 – 162 – 163 – 20 – 21 – 44 – 45 – 06 – 65 – 131 – 3286

cuốn sách biểu thuế xuất nhập khẩu năm 2014 được nhà xuất bản tổng hợp thành phố Hồ Chí Minh phát hành đây Tài liệu nghiệp vụ sử dụng cho cán bộ thuế, cán bộ Hải quan và tổ chức cá nhân có hàng hóa được phép xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu biên giới Việt Nam, cuốn sách biểu thuế xuất nhập khẩu năm 2014 được phát hành vào Quý 3 năm 2013

biểu thuế xuất nhâp khẩu năm 2014

Giá: 495 000 đồng/cuốn

Quyển sách biểu thuế xuất nhập khẩu năm 2014 xuất bản lần này được cập nhật đầy đủ các thông tư đến ngày 22/09/2014 như:

- TT 65/2013/TT-BTC dẫn Luật thuế giá trị gia tăng, hướng dẫn thi hành Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành.
- Thông tư số 38/2013/TT-BTC ngày 04/04/2013 do Bộ Tài chính ban hành sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng thuộc nhóm 39.03, 54.02, 59.02, 72.17 tại biểu thuế nhập khẩu ưu đãi
- Thông tư số 39/2013/TT-BTC ngày 09/04/2013 của Bộ Tài chính tư sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi mặt hàng Hydro peroxit thuộc mã số 2847.00.10 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.
- Thông tư số 43/2013/TT-BTC Ngày ban hành 18/04/2013 của Bộ Tài chính sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng thuộc nhóm 2710 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi
- Thông tư số 44/2013/TT-BTC ban hành 25/04/2013 của Bộ Tài chính sửa đổi thuế suất thuế xuất khẩu đối với một số mặt hàng khoáng sản trong Biểu thuế xuất khẩu
- Thông tư số 71/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính sửa đổi mức thuế suất thuế xuất khẩu đối với các mặt hàng than thuộc nhóm 27.01 và 27.04 tại Biểu thuế xuất khẩu
- Thông tư số 79/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng thuộc nhóm 17.02 trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi

Thuế NK Ưu đãi đặc biệt (Special preferential import duties) dành cho C/O form D, C/O form E, C/O form AK, C/O form AI, C/O form AANZ.
* C/O form VJ, C/O form AJ áp dụng đến năm 2014.
* Qui định về Quản lý Thuế áp dụng từ: 22/09/2013
* Thuế VAT theo Thông tư 65/2013/TT-BTC áp dụng từ 01/07/2013
* Cơ sở dữ liệu giá mới cho danh mục hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam áp dụng đến năm 2014
Thuế suất thuế Nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo cam kết trong ATIGA, ACFTA, AKFTA, AJCEP , VJEPA, AANZFTA, AIFTA.

Nhà sách pháp luật xin trích 1 đoạn trong cuốn biểu thuế xuất nhập khẩu năm 2014 cho quý vị tham khảo

các cột biểu thuế xuất nhâp khẩu năm 2014 mới nhất

+ Cột số 1, 2, 3: Mã HS, mô tả hàng hóa, Đơn vị tính tuân thủ hoàn toàn theo nguyên tắc phân loại của danh mục hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa của Tổ chức Hải quan thế giới, mã hóa ở cấp độ 8 số cho tất cả các dòng thuế.

+ Côt số 4: Thuế suất thuế ưu đãi [MFN/WTQ (Most-Favored-NationA/Vorld Trade Organization): Áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam (Danh sách kèm theo – Xem mục lục). Thuế suất ưu đãi được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ Tài chính ban hành (Thông tư 193/2012/TT-BTC). Đối tượng nộp thuế tự khai và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về xuất xứ hàng hóa.

- Thuế suât thuế thông thường Áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ không thực hiện đối xử tối huệ quốc và không thực hiện ưu đãi đặc biệt vẽ thuế nhập khẩu với Việt Nam. Thuế suất thuế thông thường được áp dụng thống nhất bằng 150% mức thuế suất thuế ưu đãi của từng mặt hàng tương ứng quy định tại Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi.

 

- THUẾ SUẤT ƯU ĐÃI ĐĂC BIẼT ATIGA, ACFTA, AKFTA:

+ Cột số 5: Thuế suất ATíGA/AFTA (ASEAN Trade In Goods Agreement IASEAN free trade area ) năm 2013 áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu với Việt Nam theo thể chế khu vực thương mại tự do, liên minh thuế quan hoặc để tạo thuận lợi cho giao lưu thương mại biên giới và trường hợp ưu đãi đặc biệt khác. . Hàng hoá nhập khẩu để được áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định về chương trình ƯU đãi thuế quan có hiệu lực chung (ATIGA) của các nước ASEAN (viết tắt là thuế suất ATIGA) phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a)    Thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (ATIGA) của các nước ASEAN do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.

b)    Được nhập khẩu từ các nước thành viên ASEAN vào Việt Nam, bao gồm các nước sau: – Bru-nây Đa-ru-sa-lam; Vương quốc Cam-pu-chia; Cộng hoà In-đô-nê-xi-a; Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào; Ma-ỉay-xi-a; Liên bang My-an-ma; Cộng hoà Phi-líp-pin; Cộng hoà Sing-ga-po; và Vương quốc Thái lan;

c)    Thoả mãn yêu cầu xuất xứ ASEAN, được xác nhận bằng giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá ASEAN – Mẫu D (viết tắt là c/o mẫu D) do các cơ quan sau đây cấp: Tại Bru-nây Đa-ru-sa-lam lả Bộ Ngoại giao và Ngoại thương; Tại Vương quốc Cam-pu-chia là Bộ Thương mại; Tại Cộng hoà In-đô-nê-xi-a là Bộ Thương mại; Tại Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào là Bộ Công nghiệp và Thương mại; Tại Ma-lay-xi-a là Bộ Ngoại thương và Công nghiệp; Tại Liên bang My-an-ma là Bộ Thương mại; Tại Cộng hòa Phi-líp-pin là Bộ Tài chính; Tại Cộng hòa Sing-ga-po là Cơ quan Hải quan; và Tại Vương quốc Thái lan là Bộ Thương mại.

d) Được vận chuyển thẳng từ nước xuất khẩu là thành viên của ASEAN đến Việt Nam, theo quy định của Bộ Công Thương.

+ Cột số 6: Thuế suất ACFTA: ACFTA là tên viết tắt của cụm từ tiếng Anh “ASEAN-China Free Trade Area” – “Khu vực Mậu dịch tự do ASEAN-Trung Quốc”.

Hàng hóa nhập khẩu áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN-Trung Quốc.

+ Cột sô” 7: Nước không áp dung ACFTA: (Nước không đươc hưởng ưu đãi)

Riêng đối với những mặt hàng nhập khẩu từ nước có thể hiện ký hiệu tên nước tại cột số 7 (cột “Nước khônợ áp dung ACFTA”) của Biểu thuế này thì khônợ đươc áp dung thuế suất ACFTA. Việc bổ sung, sửa đổi tên nước tại cột số 7 được thực hiện theo Văn bản thông báo của Bộ Tài chính.

-  Điểu kiện để đươc áp dụng Thuế nhập khẩu ACFTA:

a)    Thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Quyết định 162/2011/TT-BTC.

b)    Được nhập khẩu vào Việt Nam từ các nước: BN: Bru-nây, KH: Cam-pu-chia, IN: In-đô-nê-xi-a, LA: Lào, MY: Ma-lay-xi-a, MM: My-an-ma, PH: Phi-líp-pin, SG: Sing-ga-po, TH: Thái Lan, CN:Trung Quốc.

c)    Được vận chuyển thẳng từ nước xuất khẩu, quy định tại điểm (b) đến Việt Nam, theo quỵ định của Bộ Công Thương.

d)    Thoả mãn yêu cầu xuất xứ hàng hóa ASEAN – Trung Quốc, được xác nhận bằng Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá ASEAN- Trung Quốc (viết tắt là c/o – Mẫu E) do các cơ quan sau đây cấp: Tại Bru-nây Đa-ru-sa-lam là Bộ Ngoại giao và Ngoại thương; Tại Vương quốc Cam-pu-chia là Bộ Thương mại; Tại Cộng hoà ln-đô-nê-xi-a là Bộ Thương mại; Tại Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào là Bộ Công nghiệp và Thương mại; Tại Ma-laỵ-xi-a là Bộ Ngoại thương và Công nghiệp; Tại Liến bang My-an-ma là Bộ Thương mại; Tại Cộng hòa Phi-líp-pin là Bộ Tài chính; Tại Cộng hòa Sing-ga-po là Cơ quan Hải quan; Tại Vương quốc Thái lan là Bộ Thương mại; và Tại Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (Trung Quốc) là Tổng cục Giám sát chất lượng, Kiểm tra và Kiểm dịch.

+ Cột số 8: Thuế suât AKFTA: AKFTA là tên viết tắt của cụm từ tiếng    Anh    ”ASEAN-    KOREA    Free

Trade Area” – “Khu vực Mậu dịch tự do ASEAN- Hàn Quốc”.

Hàng hóa nhập khẩu áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN- Hàn Quốc.

+ Cột số 9: NƯỚC không áp dung AKFTA: (Nước không đươc hưảriQ ưu đãi)

Riêng đối với những mệt hàng nhập khẩu từ nước có thể hiện ký hiệu tên nước tại cột sô’ 9 (cột “Nước không áp dunợ AKFTA”) của Biểu thuế này thì không đươc áp dunợ thuế suất AKFTA. Việc bổ sung, sửa đổi tên nước tại cột sô’ 9 được thực hiện theo Văn bản thông báo của Bộ Tài chính.

- Điểu kiện dể được áp dung Thuế nhập khẩu AKFTA:

+ Hàng hóa nhập khẩu để được áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Khu vực mậu dịch tự do ASEAN-Hàn Quốc (viết tắt là thuế suất AKFTA) phải đáp ứng đủ các điểu kiện sau:

a)    Thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo TT số 163/2011/TT-BTC.

b)    Được nhập khẩu vào Việt Nam từ các nước: Bru-nây Đa-ru-sa-lam: BN, Vương quốc Cam-pu-chia: KH,

Cộng hoà In-đô-nê-xi-a: IN, Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào: LA, Ma-lay-xi-a: MY, Liên    bang    My-an-ma:    MM,    Cộng

hoà Phi-líp-pin: PH: Cộng hoà Sing-ga-po: SG, Đại hàn Dân Quốc (Hàn Quốc): KR

c)    Được vận chuyển thẳng từ nước xuất khẩu, quỵ định tại điểm (b), đến Việt Nam, theo quy định của Bộ Công thương.

d)    Thỏa mãn yêu cầu xuất xứ hàng hóa ASEAN – Hàn Quốc, được xác nhận bằng Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoố ASEAN- Hàn Quốc (viết tắt là c/o – Mẫu AK) do các cơ quan sau đây cấp: Tại Bru-nây Đa-ru-sa-lam là Bộ Ngoại giao và Ngoại thương; Tại Vương quốc Cam-pu-chia là Bộ Thương mại; Tại Cộng hoà In-đô-nê-xi-a là Bộ Thương mại; Tại Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào là Bộ Công nghiệp và Thương mại; Tại Ma-lay-xi-a là Bộ Ngoại thương và Công nghiệp; Tại Liên bang My-an-ma là Bộ Thương mại; Tại Cộng hòa Phi-líp-pin là Bộ Tài chính; Tại Cộng hòa Sing-ga-po là Cơ quan Hải quan; Tại Đại hàn Dân quốc (Hàn Quốc) là Phòng Thương mại và Công nghiệp hoặc Cơ quan Hải quan.

+ Hàng hóa sản xuất tại Khu công nghiệp Khai Thành thuộc lãnh thổ Bắc Triều Tiên (hàng hoá G/C)dể được áp dụng thuế suất AKFTA của Việt Nam phải đáp ứng đủ các điểu kiện sau:

a)    Thuộc các mặt hàng có thể hiện ký hiệu (*) tại cột số 10 của Biểu thuế này (cột “Thuế suất AKFTA”).

b)    Được nhập khẩu và vận chuyển thẳng từ Hàn Quốc đến Việt Nam theo quy định của Bộ Công thương.

c)    Có C/O-Mễu AK in dòng chữ “Rule 6” tại ô số 8 do cơ quan có thẩm quyền cấp C/O-Mẫu AK của Hàn Quốc cấp theo quỵ định của Bộ Công thương.

Thoả mãn các quy định về xuất xứ hàng hóa ASEAN – Hàn Quốc đối với hàng hoá áp dụng Quy tắc 6 -AKFTA quy định tại Phụ lục IV của Quy chê’ xuất xứ AKFTA ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BCT ngày 29/06/2009 của Bộ trưởng Bộ Công Thương và các Thông tư sửa đổi bổ sung.

+ Côt sô 10: Thuế suât AỊCEP: (ASEAN-JAPAN Comprehensive Economic Partnership)

- Biểu thuê’ nhập khẩu ƯU đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện ASEAN-Nhật Bản giai đoạn 2012-2014 (thuế suất áp dụng viết tắt là thuế suất AJCEP), áp dụng cho tờ khai hải quan nhập khẩu đăng ký với cơ quan Hải quan từ ngày 01 tháng 01 năm 2013. Cột 10-11 thể hiện thuế suất giai đoạn 2012-2014.

+ Hàng hóa nhập khẩu để được áp dụng thuế suất AJCEP phải đáp ứng đủ các điểu kiện sau:

a)    Thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Thông tư: 20/2012/TT-BTC.

b)    Được nhập khẩu vào Việt Nam từ các nước mà Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện ASEAN-Nhật Bản đã có hiệu lực, cụ thể như sau:

STT Tên nước Thời điểm áp dụng thuế suất AJCEP
1 Bru-nây Đa-ru-sa-lam Ngày 01 tháng 01 năm 2009
2 Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào Ngày 01 tháng 12 năm 2008
3 Ma-lay-xi-a Ngày 01 tháng 02 năm 2009
4 Liên bang My-an-ma Ngày 01 tháng 12 năm 2008
5 Công hoà Sing-ga-po Ngày 01 tháng 12 năm 2008
6 Thái Lan (13038/BTC-HTQT) Ngày 01 tháng 10 năm 2009
7 Nhât Bản Ngày 01 tháng 12 năm 2008
8 Inđônêxia (5371/BTC-HTQT) Ngày 01 tháng 06 năm 2010
9 Campuchia (5371/BTC-HTQT) Ngày 01 tháng 06 năm 2010
10 Phi-lip-pin(11234/BTC-TCHQ) Ngày 01 thánq 09 năm 2010

Danh sách bổ sung các nước được áp dụng thuế suất AJCEP theo văn bản thông báo của Bộ Tài chính;

c)    Được vận chuyển thẳng từ nước xuất khẩu, quy định tại Điểm (b) mục này, đến Việt Nam, theo quỵ định của Bộ Công Thương;

d)    Thỏa mãn các quy định về xuất xứ hàng hóa ASEAN-Nhật Bản, có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ASEAN-Nhật Bản (viết tắt là c/o mẫu AJ) theo quỵ định của Bộ Công Thương.

+ Những hàng hoá thuộc các tờ khai hải quan hàng nhập khẩu đãng ký với cơ quan Hải quan trước ngày có hiệu lực thi hành của Thông tư83/2009/TT-BTC, nếu đảm bảo đủ các điều kiện để áp dụng mức thuế suất theo quy định trên, được nộp bổ sung c/o Mẫu AJ và các chứng từ liên quan khác để làm căn cứ tính lại sô’ thuế phải nộp và xử lý tiền thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) nộp thừa theo quy định của Thông tư 83/2009/TT-BTC.

1. Hồ sơ đề nghị tính lại thuế bao gồm:

a. Công văn yêu cầu tính lại thuế phải nộp trong đó nêu rõ loại hàng hoá, sô’ tiền thuế, lý do yêu cẩu tính lại thuế, Tờ khai hải quan. Trường hợp có nhiều loại hàng hoá thuộc nhiều Tờ khai hải quan khác nhau thì phải liệt kê các Tờ khai hải quan yêu cắu tính lại thuế; cam kết kê khai chính xác, cung cấp đúng hồ sơ đề nghị tính lại thuế (01 bản chính);

b.    Tờ khai hải quan hàng hoá nhập khẩu đã làm thủ tục hải quan (01 bản photocopy và xuất trình bản chính để đối chiếu);

c.    Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa c/o Mấu AJ, thỏa mãn các quy định về xuất xứ hàng hóa ASEAN-Nhật Bản, cố Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ASEAN-Nhật Bản (viết tắt là c/o mẫu AJ) theo quy định của Bộ Công Thương (bản chính);

d.    Chứng từ nộp thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) (01 bản photocopy và xuất trình bản chính để đối chiếu) trong trường hợp đã nộp thuế;

e.    Hợp đồng nhập khẩu (01 bản photocopy và xuất trình bản chính để đối chiếu);

g.    Hợp đồng uỷ thác, nếu là nhập khẩu uỷ thác (01 bản photocopy và xuất trình bản chính để đối chiếu);

h.    Bảng kê danh mục tài liệu của hồ sơ yêu cầu xem xét tính lại thuế.

2. Trách nhiệm của cơ quan Hải quan

Cục Hải quan địa phương có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ để kiểm tra và xem xét tính lại số tiền thuế phải nộp; xử lý số tiền thuế được hoàn trong trường hợp đã nộp thừa theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính và các quy định hiện hành khác có liên quan.

3. Trách nhiệm của người nộp thuế

Người nộp thuế có trách nhiệm tự khai, tính lại thuế, nộp đầy đủ hồ sơ đé nghị cơ quan Hải quan xử lý tiền thuế nộp thừa và chịu trách nhiệm về nội dung, hồ sơ đã nộp, cung cấp cho cơ quan Hải quan.

+ Côt sô” 11: Thuế suất VỊEPA: (Vietnam-Japan Economic Partnership Agreement)

- Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Đối tác kinh tế Việt Nam-Nhật Bản giai đoạn 2009-2012 (thuế suất áp dụng viết tắt là thuế suất VJEPA). Cột 16 thể hiện thuế suất giai đoạn 2010-2011.

+ Cột “Mã hàng hóa” và cột “Mô tả hàng hóa”, được xây dựng trên cơ sở HS 2007, AHTN 2007 và phân loại theo cấp độ 12 số;

+ Cột “Thuế suất VJEPA”: mức thuế suất áp dụng cho các giai đoạn khác nhau, bao gồm:

-  01/10/2009-31/3/2010: thuế suất áp dụng từ ngày 01 tháng 10 năm 2009 đến ngày 31 tháng 3 năm 2010;

-    01/4/2010-31/3/2011: thuế suất áp dụng từ ngày 01 tháng 4 năm 2010 đến ngày 31 tháng 3 năm 2011;

-    01/4/2011-31/3/2012: thuế suất áp dụng từ ngày 01 tháng 4 năm 2011 đến ngày 31 tháng 3 năm 2012.

* Hàng hóa nhập khẩu để được áp dụng thuế suất VJEPA phải đáp ứng đủ các điểu kiện biểu thuế xuất nhập khẩu năm 2014 sau:

a)    Thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Thông tư này.

b)    Được nhập khẩu từ Nhật Bản vào Việt Nam;

c)    Được vận chuyển trực tiếp từ Nhật Bản đến Việt Nam, theo quy định của Bộ Công Thương;

d)    Thỏa mãn các quy định về xuất xứ hàng hóa Việt Nam-Nhật Bản, có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa Việt Nam-Nhật Bản (viết tắt là c/o mẫu VJ) theo quy định của Bộ Công Thương.

+ Côt số 12 Thuế suất AANZFTA: (Australia – ASEAN – New Zealand Free Trade Agreement)

*  Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Khu vực mậu dịch tự do ASEAN-Üc-Niu Di-lân giai đoạn 2010-2012 (thuế suất áp dụng viết tắt là thuế suất AANZFTA). Cọt 17 thể hiện thuế suất năm 2010.

* Các nhóm mặt hàng và thuế suất thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch để thực hiện Hiệp định Khu vực mậu dịch tự do ASEAN-Oc-Niu Di-lân giai đoạn 2010-2012 được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. Hàng hoá nhập khẩu trong hạn ngạch theo mức hạn ngạch chung thực hiện theo quy định của Bộ Công Thương.

Trong đó:

+ Cột “Mã hàng hóa” và cột “Mô tả hàng hóa” được xây dựng trên cơ sở HS2007, AHTN 2007 và chi tiết ở cấp độ 10 số;

+ Cột “Thuế suất AANZFTA”, mức thuế suất áp dụng cho từng năm, từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 của năm.

* Hàng hóa nhập khẩu để được áp dụng trong biểu thuế xuất nhập khẩu năm 2014 thuế suất AANZFTA phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a)    Thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Thông tư này.

b)    Dược nhập khẩu vào Việt Nam từ các nước mà Hiệp định Khu vực mậu dịch tự do ASEAN-Úc-Niu Di-lân đã có hiệu lực, cụ thể như sau:

STT Tên nước Thời điểm áp dụng thuê suất AANZFTA
1 ÚC Ngày 01 tháng 01 năm 2010
2 Niu Di-lân Ngày 01 tháng 01 năm 2010
3 Bru-nây Đa-ru-sa-lam Ngày 01 tháng 01 năm 2010
4 Liên bang My-an-ma Ngày 01 tháng 01 năm 2010
5 Cộng hoà Sing-ga-po Ngày 01 tháng 01 năm 2010
bổ sung các nước được áp dụng thuế suất AA \IZFTA theo văn bản thông báo của Bộ Tài ch

c)    Được vận chuyển trực tiếp từ nước xuất khẩu, quy định tại điểm (b) mục này, đến Việt Nam, theo quy định của Bộ Công Thương;

d)    Thỏa mân Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN-Úc-Niu Di-lân, có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ASEAN-úc-Niu Di-lân (viết tắt là CIO mẫu AANZ) theo quy định của Bộ Công Thương.

+ Côt số 13: Thuế suất AIFTA (ASEAN – India Free Trade Agreement.)

Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Khu vực mậu dịch tự do ASEAN-Ấn Độ giai đoạn 2010-2012 (thuế suất áp dụng viết tắt là thuế suất AIFTA), áp dụng cho tờ khai hải quan nhập khẩu đăng ký với cơ quan Hải quan từ ngày 01 tháng 06 năm 2010.

* Điểu kiên dể dươc áp dung Thuế nhầp khẩu AIFTA:a)    Thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Thông tư 58/2010/TT-BTC (Cột số 18),b)    Đươc nhâp khẩu vào Viẽt Nam từ các nước:_
STT Tên nước
1 Ma-lay-xi-a
2 Cộng hoà Sing-ga-po
3 Vương quốc Thái Lan
4 Cộng hoà Ấn Độ

Danh sách bổ sung các nước được áp dụng thuế suất AIFTA theo văn bản thông báo của Bộ Tài chính.

c)    Được vận chuyển thẳng từ nước xuất khẩu, quy định tại Điểm (b) mục này, đến Việt Nam, theo quy định của Bộ Công Thương;

d)    Thỏa mãn các quy định vê xuất xứ hàng hóa ASEAN-Ấn Độ, có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ASEAN-Ấn Độ (viết tắt là c/o mẫu AI) theo quy định của Bộ Còng Thương.

+ Côt số 14: Thuế suất VAT:

-    Ban hành kèm theo Thông tư số: 06 /2012/TT- BTC, ngày 11/01/2012, Thông tư số: 65/2013/TT- BTC,

17/05/2013.

- Tổ chức, cá nhân khác có nhập khẩu hàng hóa chịu thuế GTGT (gọi chung là người NK) đều là đối tượng nộp thuế GTGT.

Ý Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất

Ý Giá tính thuế GTGT hàng hóa NK: Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng (+) với thuế nhập khẩu (nếu có), cộng (+) với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), cộng (+) với thuế bảo vệ môi trường (nếu có). Giá nhập tại cửa khẩu được xốc định theo quy định vé giá tính thuế hàng nhập khẩu.

-    Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn, giảm thuế nhập khẩu thì giá tính thuế gtgt là giá nhập khẩu cộng (+) với thuế nhập khẩu xác định theo mức thuế phải nộp sau khi đã được miễn, giảm.

-    Giá tính thuế được xác định bằng đồng Việt Nam. Trường hợp người nộp thuế có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đổng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do ngân hàng nhà nước công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu để xác định giá tính thuế.

+ Thời điểm xác định thuế GTGT

Đối với hàng hoá nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.

Cuốn sách biểu thuế xuất nhập khẩu năm 2014 có Giá: 495 000 đồng

Do nhà xuất bản tổng hợp thành phố HCM phát hành

tìm kiếm trên google:

  • mẫu giấy xhứng nhận xuất xứ hàng hoá ưu đãi apd dụng việt nam dang trung quốc